CigaPan :100% làm từ Gạc Tuần Lộc ,bột sừng hươu non ở miền nam nước Nga )

Xem trong 'Làng Đông Tây Y' đăng bởi Trịnh Ngọc Mạnh, 16/9/16, [ Mã Tin: 55286 ] [355 lượt xem - 0 bình luận]

  1. SĐT :
    0946064008
    Địa Chỉ :
    phố Thọ Lão,,quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội
    Gửi tin nhắn
    1473927965422_43495.jpg 1473927965433_43496.jpg 1473927965436_43498.jpg 1473927965447_43500.jpg 1473927965448_43501.jpg 1474437357606_45969.jpg giành cho thể thao từ 12 tuổi chở lên.jpg Xem ảnh 160027 1473927965383_43492.jpg 1475122103146_49651.jpg 1474033153131_44184.jpg 1473927965422_43495.jpg 1473927965433_43496.jpg 1473927965436_43498.jpg 1473927965447_43500.jpg 1473927965448_43501.jpg 1474437357606_45969.jpg giành cho thể thao từ 12 tuổi chở lên.jpg Xem ảnh 160027 1473927965383_43492.jpg 1475122103146_49651.jpg 1474033153131_44184.jpg
    Sản phẩm CigaPan của Công Ty chúng tôi được nhập khẩu chính hãng uỷ thác độc quyền phân phối tại Việt Nam,trên từng sản phẩm có dán Tem chống hàng giả do bộ công an cấp , ngoài ra C/ty chúng tôi không chịu trách nhiệm những hàng trôi nổi trên thị trường không có tem chống hàng giả của công ty Quả Cầu Vàng,chúc quý khách có sức khoẻ tốt ,Trân trong !
    20 năm sản xuất độc quyền tại Nga!
    «Sách kỷ lục hành tinh», «Sách kỷ lục Liên Bang Nga» -
    5 kỷ lục trong lĩnh vực y học
    Từ năm 1993 đã tiến hành hơn 100 nghiên cứu khoa học!
    49 lãnh đạo các Viện nghiên cứu Liên Bang Nga đã nghiên cứu khả năng ứng dụng!
    Tham gia vào nghiên cứu có hơn 200
    viện sĩ, tiến sỹ khoa học!
    Hoạt động phổ rộng- 263 khoáng chất!
    Số lượng lớn nhất các thành phần hoạt chất vi sinh!


    Bổ sung hoạt chất vi sinh
    THÀNH PHẦN: Được làm 100 % từ Gạc Tuần Lộc ( hay còn gọi là sừng hươu) non , trưởng thành miền Bắc nước Nga.
    Chứa các thành phần hoạt chất vi sinh tự nhiên phức tạp: nhiều loại vi lượng, chất dinh dưỡng, vitamin, axit amin phổ rộng, chuỗi peptide hoạt tính sinh học, hợp chất phốt pho hữu cơ.
    PHẠM VI SỬ DỤNG : được khuyên dùng với vai trò bổ sung các hoạt chất sinh học - nguồn caxi, phốt pho.
    Chỉ số,
    trong một ngày dùng thực phẩm bổ sung bao gồm
    % so với mức độ được khuyến cáo cho nhu cầu hàng ngày đối với trẻ em, trên 12 tuổi
    Canxi -52,0 - 104,0 mg, 4,3 - 8,6
    Phốt pho -24,0 - 48,0 mg 2,4
    Hướng dẫn МР 2.3.1.2432 -08 «Định mức nhu cầu sinh lý trong năng lượng và thức ăn
    đối với các nhóm dân số khác nhau của Liên Bang Nga».

    Chỉ số
    Thành phần trong một ngày
    liều lượng thực phẩm bổ sung vào thức ăn
    % so với khuyến cáo
    mức độ hàng ngày
    nhu cầu* đối với người lớn
    Canxi : 104,0-208,0 mg ,10-21 Phốt pho:48,0-96,0 mg, 6-12
    Tác dụng,công dụng:
    • Tăng cường chức năng của các tuyến nội tiết, hệ tim mạch, hệ sinh dục và hệ tiêu hóa.
    • Hỗ trợ người bị suy giảm chức năng sinh lý ,liệt dương, dị tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm, tăng chất lượng tinh trùng, bồi bổ cơ thể sung mãn.
    phục hồi và tăng cường hoạt động trên các cơ quan
    giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc;
    chống oxy hóa hiệu quả;
    đảm bảo thúc đẩy hấp thụ dinh dưỡng;
    giúp bình thường hóa trao đổi chất;
    tăng cường chức năng của các tuyến nội tiết, hệ tim mạch, hệ sinh dục và hệ tiêu hóa.

    Nhiều nghiên cứu khoa học tiền lâm sàng và lâm sàng đã chỉ ra rằng có khả năng:
    tăng cường sức đề kháng của cơ thể;
    bình thường hóa hiệu quả chuyển hóa (trao đổi chất);
    điều chỉnh quá trình oxy hóa khử, quá trình tái tạo máu, chức năng tuyến nội tiết;
    phục hồi cân bằng hormon;
    bình thường hóa sự trao đổi khoáng chất, cả khi bị loãng xương;
    củng cố và phát triển các mô xương và cơ bắp, tăng tốc độ phục hồi của chúng khi bị chấn thương và gãy xương;
    tái tạo nhanh chóng các mô tổn thương (vết thương và bỏng);
    có tác dụng bảo vệ thần kinh (làm chậm quá trình lão hóa);
    cải thiện chức năng sinh sản;
    kích thích chức năng tình dục ở người lớn;
    tác động tích cực đến trạng thái chức năng của gan;
    làm giảm các tác dụng phụ của xạ trị và hóa trị;
    cải thiện sự ổn định tâm lý tình cảm;
    tăng hoạt động thể lực và sức chịu đựng;
    phục hồi sức khoẻ nhanh hơn sau khi làm việc căng thẳng, nặng nhọc thể chất và căng thẳng trí não;
    thúc đẩy sự phục hồi nhanh chóng của chức năng cơ thể trong điều kiện các yếu tố khắc nghiệt, căng thẳng kéo dài;
    làm tăng tốc độ phục hồi chức năng;
    Tăng giai đoạn thuyên giảm của các bệnh mãn tính.
    làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: trẻ trên 12 tuổi dùng 1 viên (400mg) 2 lần ngày vào thời gian bữa ăn; người lớn tuổi dùng 2 viên (400 mg) 1-2 lần trong 1 ngày vào thời gian bữa ăn. Nếu có chỉ dẫn của bác sĩ có thể tăng liều dùng gấp 3-4 lần
    Thời gian dùng kéo dài: 1 - 2 tháng. Các đợt dùng lặp lại được khuyến khích sau 2 - 3 tháng.
    Sử dụng Cigapan® đồng thời với điều trị cho phép tăng hiệu quả điều trị các bệnh khác khau*, bảo vệ khỏi tác dụng phụ của thuốc và giảm thời gian điều trị. Tăng giai đoạn thuyên giảm của các bệnh mãn tính

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: người mẫn cảm với các thành phần của thực phẩm bổ sung. Trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sỹ.
    không độc hại, không gây đột biến gen, không gây phản ứng dị ứng và các tác dụng phụ. Đánh giá khả năng tiềm ẩn của gây ảnh hưởng độc hại và ảnh hưởng bất lợi lâu dài (đột biến gen ...), cho thấy sử dụng Cigapan tuyệt đối an toàn.

    HIỆN NAY Cigapan LÀ MỘT TRONG NHỮNG THỰC PHẨM BỔ SUNG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VÀ TÌM HIỂU LÂM SÀNG NHIỀU NHẤT.
    ĐƯA RA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG TRONG PHỐI HỢP ĐIỀU TRỊ Ở NGƯỜI LỚN*:

    hội chứng chuyển hóa (với nguy cơ cao mắc các bệnh về tim mạch và tiểu đường độ 2); tiểu đường độ I và II; bệnh cao huyết áp cấp 1 -2 kèm béo phì (ở tình trạng hụt giảm Natri và Calo, hạ lipid máu, chế độ ăn uống chống xơ vữa động mạch); bệnh tim mạch vành; tăng khuếch tán tuyến giáp cấp I - II, tăng chức năng, đau mắt nội tiết; suy giảm tuyến giáp; viêm dạ dày mãn tính (bệnh viêm loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày); viêm gan B và C; bệnh nhiễm virut ruột; rối loạn chắc năng hệ sinh dục (liệt dương, viêm tuyến tiền liệt mãn tính, giảm chức năng tinh hoàn, ít tinh trùng, tinh trùng suy nhược, giảm cương cứng, giảm ham muốn); bệnh lao, trong đó có lao kèm tiểu đường độ 2; u lim phô hạt; trong giai đoạn bù lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân giảm tiểu cầu (ITP); bệnh máu khó đông và bệnh nhân có hệ thống đông máu nguyên vẹn; bệnh loãng xương, chấn thương cơ xương, bao gồm gãy xương; vết thương hòa khí; tình trạng liên quan đến quá tải về tâm lý và thể chất: trong điều kiện khắc nghiệt khi thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu tại các đơn vị đặc biệt, ở vận động viên thể thao cấp cao, chuyên nghiệp; bệnh thần kinh liên quan đến thoái hóa-rối loạn thể chất và các biểu hiện đau đớn; ngộ độ cấp tính do các chế phẩm dược lý thần kinh; thuốc kích thích, khí cacbon; các bệnh nhân suy nhược, sức khỏe yếu, cũng như người nghiện ma túy như chất phụ trợ làm giảm nhẹ, kể cả trong giai đoạn thuyên giảm; người tiếp xúc với các tác động bức xạ ion hoặc sống trong vùng bị ô nhiễm phóng xạ do sự cố vùng; mẹ cho con bú sống trong các vùng sinh thái bất lợi.
    Theo các thử nghiệm lâm sàng tại viện thần kinh, trung tâm nghiên cứu đại học quốc gia, trung tâm y tê dự phòng của Bộ y tế, viện dinh dưỡng thuộc học viên y tế Liên Bang Nga, viện văn hóa thể dục thể thao, trung tâm lý luận khoa học Liên Bang thuộc viện nghiên cứu khoa học về y tế tình dục học và bệnh lý tình dục viện tâm thần, trung tâm nghiên cứu y học phóng xạ học viên y tế Liên Bang Nga, trung tâm nghiên cứu huyết học, bệnh viện lâm sàng quân y trung tâm của Bộ Nội vụ Nga, viện nghiên cứu khoa họa nhi khoa Moscow, viện nghiên cứu về cấp cứu mang tên N.V. Sklifosovskovo, trung tâm nghiên cứu về bệnh lao, phòng khám viện nghiên cứu quốc gia Nga viện nghiện cứu lão khoa, Liên đoàn lao động vùng Penza thuộc học viện y tế Mát cơ va mang tên I. M. Sechenova, khoa thần kinh bệnh viên lâm sàng St. Petersburg thuộc học viện nghiên cứu Liên Bang Nga, trung tâm khoa học Nga về X - quang thuộc bộ y tế Liên Bang, viện nghiên cứu về cúm thuộc học viện nghiên cứu Liên Bang, sở y tế "Bệnh viện nhi Volskaya" Bộ y tế Liên Bang, cảnh sát cơ động thành phố Mát cơ va thuộc Bộ nội vụ.

    HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN SỬ DỤNG TRONG NHI KHOA ĐƯỢC XÁC NHẬN BẰNG CÁC NGHIÊN CỨU ĐẶC BIỆT TRONG ĐIỀU TRỊ PHỨC TẠP
    hen phế quản; rối loạn chức năng tiêu hóa, trong đó có biến dạng vi khuẩn độ 2 -3; loạn trương lực mạch sinh dưỡng thể cường dây thần kinh lang thang; loãng xương do nguyên nhân di truyền. rối loạn di truyền trao đổi phốt pho - kali (bệnh còi xương), bệnh mô liên kết, các bệnh về xương; viêm da dị ứng; trẻ em mắc chứng thận hư dạng viêm tiểu cầu thận phải điều trị lâu dài bằng prednisolone; các bệnh lý gây ra do sống trong các khu vực bị ô nhiễm bức xạ; vi lượng ở trẻ em sống trong các vùng sinh thái bất lợi.
    được tiến hành tại viện nghiên cứu khoa họa Nhi khoa Moscow và phẫu thuật nhi khoa Bộ y tế Liên Bang Nga và sở y tế "Bệnh viện nhi Volskaya" Bộ y tế Liên Bang.

    DẠNG BÀO CHẾ : Viên nén 200 mg ,Viên nang 400 mg, hộp 60 viên.(hộp 30,60,90,120 lọ )
    ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN : Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng khi nhiệt không quá đến 25 C.
    HẠN SỬ DỤNG : 3 năm.
    ĐIỆU KIỆN LƯU HÀNH : Thông qua mạng lưới hiệu thuốc và hệ thống các cơ sở thương mại chuyên ngành.
    NHÀ SẢN XUẤT (NHÀ PHÂN PHỐI): Công ty TNHH LCD «PLANETA ZDOROVYA », 249360, vùng Kaluj, с. Hvastovichi, đường số 2 Lesnaya, nhà số 10 RUSSIA
    www.cigapan.ru[/URL][/URL][/URL][/URL]

    Trong khác với các phúc hợp hóa học tổng hợp, tất cả các thành phần đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
    100 % thành phần tự nhiên.
    Trong 400 mg bao gồm:
    Các nguyên tố vi sinh và vi lượng:
    kali (>52000) và phốt pho (>14000) ở dạng hydroxyapatite kết hợp với oxein. Khoa học chứng minh: Canxi khả dụng sinh học cao - 75%!
    hydroxyapatite - một nguồn cung cấp canxi và phốt pho cần thiết cho quá trình khoáng hoá của xương, tham gia vào việc hình thành xương, khoáng hóa răng, sự đông máu, trong quy định truyền tải của dây thần kinh và co thắt cơ bắp, hỗ trợ hoạt động ổn định của tim; cần thiết cho hoạt động bình thường của hệ thần kinh, thận, vv .. và các cơ quan khác. Phốt pho là một thành viên của ATP - nguồn năng lượng sơ cấp trong cơ thể.
    oxein - thành phần hữu cơ của mô xương, nguồn gốc của Insulin tăng trưởng I và II, và các yếu tố tăng trưởng khác (collagen, protein morphogenic xương).
    crom (≤2,4) - tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate, quá trình tổng hợp insulin, kích thích sự hấp thu glucose của tế bào cơ.
    silic (≤1360) - đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các mô liên kết và sụn, giúp tăng cường các tế bào da, tóc và móng. Tham gia vào việc tạo khoáng ở xương và răng. đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng bình thường của hệ tim mạch, góp phần vào sự toàn vẹn và tính đàn hồi của thành mạch máu.
    bor (≤96) - điều hòa hoạt động hormone tuyến cận giáp, sự trao đổi canxi, magiê, phốt pho và cholecalciferol, tham gia vào việc điều chỉnh hệ miễn dịch.
    molypden (≤1) - góp phần vào sự trao đổi chất bình thường của carbohydrates và chất béo. cần thiết cho việc phòng chống thiếu máu, liệt dương; ngăn chặn các rối loạn trao đổi chất khoáng chất, sâu răng.
    selenium (≤0,8) - có đặc tính chống oxy hóa mạnh; kích thích sự hình thành các kháng thể, tăng sứcchống lại các bệnh truyền nhiễm, bao gồm cả cảm lạnh. Tham gia tạo hồng cầu.
    vanadium (≤0,4) - ức chế sự tổng hợp cholesterol, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.
    cobalt (≤0,4) - thành phần trong vitamin B12, cần thiết cho sự tổng hợp hemoglobin. Tham gia vào việc trao đổi các axit béo và carbohydrate.
    các nguyên tố cần thiết để*:
    - tăng cường hệ miễn dịch: germanium (0,08), titan (6,6), kẽm (40)
    - đẩy mạnh bảo vệ chống virus: bismuth (<0,001), bạc (0,06)
    - hoạt động của tuyến nội tiết: iốt (2,8), brom (1,5)
    - điều hòa trao đổi carbonhydrate: mangan (2,2), Li (0,36)
    - quá trình tạo máu: sắt (41,2), đồng (0,16), niken (0,21)
    - điều hòa hoạt động của hệ tim mạch: kali (112), natri (1800), clo (0,4)
    magiê (1520), zirconi (0,28)
    - hình thành và củng cố các mô liên kết: nhôm (148), flo (<4)
    tham gia:
    - vào các hoạt động trí tuệ của não bộ: vàng (0,02), tali (> 0,02), tellurium (<0,04), thiếc (0,04)
    - trong các hệ thống thần kinh: Rb (1,36)
    - trong quá trình tổng hợp hormon, enzym, vitamin: bạc (0,06), berili (<0,4)
    - trong hoạt động của các cơ quan thị giác: bari (104)
    - trong điều tiết bảo vệ phòng chống oxy hóa: vonfram (0.24), ruthenium (0,04)
    - trong việc tăng tuổi thọ: ittrium (0,2), paladi (0,24)
    tác động:
    - chống lại hoạt động của khối u: platinum (0,12), strontium (40), lanthanum (0,032)
    Vitamin* (mcg/400mg):
    А (3,28МЕ), В1 (10), В3 (0,2), В6 (2,0), В12 (0,04), РР (2,3), D (0,33МЕ), Вс (0,01), Н (0,18), mezo-inositol (29) - với số lượng không nhiều cần thiết cho hoạt động bình thường của các cơ quan, tăng cường khả năng hoạt động trí não và thể chất; có trong thành phần của các enzyme quan trọng nhất cho việc điều tiết quá trình trao đổi chất.
    C (35,2), E tocopherols (13,2) có tác dụng chống oxy hóa.
    * có trong nồng độ sinh học thấp
    Protein (không ít hơn 40%), collagen (38,7%), 20 loại axit amin, trong đó thiết yếu gồm: threonine, valine, methionine, leucine, isoleucine, lysine, histidine trong thành phần của chuỗi axit amin và protein. Axit amin- một loại vật liệu dẻo để tổng hợp tất cả các cấu trúc protein. Được cơ thể sử dụng để phục hồi và sinh trưởng đặc biệt, sản sinh nhiều loại hormon, enzym và kháng thể.
    Tổng lipid (0,4%), bao gồm các lipid phốt pho(46,5% lecithin, sphingomyelin, 20,4%, 8,7% lizofosfatidilholin- và các nguyên tố khác) - (56,4mkg / 400mg) cần thiết để duy trì cấu trúc toàn vẹn của màng tế bào; tham gia các chức năng thụ cảm, hàng rào và vận chuyển; tham gia vào việc điều tiết sự trao đổi lipid. Đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa trao đổi, cũng như trong quá trình giải độc cho cơ thể.
    Axit nucleic (RNA + DNA) nucleotides và nucleoside - 0,43% - một trong những thành phần quan trọng nhất của homeostasis thể tách rời và thể miễn dịch học của cơ thể. Các tính chất sau đây của các axit nucleic được chứng minh: bảo vệ khỏi phóng xạ, điều hòa miễn dịch (kích thích sức đề kháng của cơ thể với nhiễm trùng), khả năng cải thiện các thành phần tế bào máu, tăng huyết sắc tố, giảm kích thích của hệ thần kinh, tăng sức mạnh cơ bắp. Nucleotides và nucleoside - chịu trách nhiệm chống ung thư và chống viêm.
    Axit béo (bão hòa và không bão hòa) cần thiết cho việc sản xuất các tế bào mới và hoạt động bình thường của những tế bào hiện có. Axit béo không no cũng cần thiết cho việc tổng hợp prostaglandin - chất hormone điều tiết các hoạt động của tất cả các hệ của cơ thể, bao gồm cả tim mạch, hệ thần kinh, miễn dịch,hệ sinh sản và hệ thần kinh trung ương.
    Tổng lượng carbohydrate - 0,42%
    Ubiquinones Q 9 (24,8 mcg) và Q 10 - (170,8 mcg), dạng hoạt hóa của ubiquinones - ubiquinol 9 (11,6 mcg), ubiquinol-10 (36,8 mcg) - đóng một vai trò rất lớn trong việc cung cấp cho cơ thể năng lượng, tăng cường hệ thống miễn dịch, điều hòa cholesterol, bình thường hóa sự trao đổi chất trong cơ thể. Có tính chống hoạt động oxy hóa mạnh - làm chậm quá trình lão hóa, kéo dài tuổi thanh thiếu niên.
    Mặc dù thực tế rằng hầu hết các chất hoạt tính sinh học với hàm lượng thấp sinh học, chúng là những thành phần cần thiết của quá trình chuyển hóa, các chất xúc tác của các quá trình sinh hóa, và đóng một vai trò quan trọng trong trong hoạt động thích nghi của cơ thể.[/ATTACH]
     

    Chỉnh sửa cuối: 7/10/16