English for today - Phân biệt giữa Get và Take !!

Xem trong 'Sọt rác' đăng bởi Shockwave, 10/5/15, [ Mã Tin: 20078 ] [292 lượt xem - 0 bình luận]

  1. SĐT :
    01218466392
    Địa Chỉ :
    Phường 2, Quận 8, Tp.HCM
    Gửi tin nhắn
    Logo_English For Today.jpg
    **Take cùng nghĩa với get:


    Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take.

    A. Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh.

    - He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill.

    - I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa.

    +) Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

    - She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai. (took=got=bought)

    - Where did you get that pretty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

    - (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng. (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture).

    - The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh).

    * Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpreted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý.

    * Trong câu: I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là “understand”. Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài.

    B. Get nghĩa khác với take

    - Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này.

    - Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi. Who did you hear it from?—I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?–Anh tôi cho tôi biết.

    - Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn.

    - Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư.

    - Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

    - Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa.

    - Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém. My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh.

    - Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập.

    - Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington.

    +) Some idioms with get:

    - Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh.

    - Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi.

    - She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

    - Go get dressed=Mặc quần áo vào.

    - He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ.

    - We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối.

    C. Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

    - Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

    - Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

    - The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale).

    - We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo. (used more time)

    - Instead of driving, you can take the train from Washington to New York. (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York.

    - I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói.

    - She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô.

    - You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi.

    - Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù).

    - The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ).

    - I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate).

    +) Some idioms with take:

    - It takes two to tango (xem Huyền Trang, Từ và Thành Ngữ bài #100)

    - Take five=hãy nghỉ 5 phút.

    - Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn.

    - Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên.

    - Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống.

    - Take the bench=quan toà nhậm chức.

    - Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ.

    - Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai.

    - Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói.

    - Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi.
    -------------------------------------------------------
    Chúc các bạn học tập hiệu quả ! ^^' !!
     

    Hiro Kid and Trangcct like this.