Kịch độc - Răng cá sấu tiền sử Sarcosuchus hóa thạch

Xem trong 'Làng Chợ Trời' đăng bởi Saber tooth Cat, 20/2/16, [ Mã Tin: 37702 ] [941 lượt xem - 1 bình luận]

  1. SĐT :
    01226969000
    Địa Chỉ :
    Hà Nội, Việt Nam
    Gửi tin nhắn
    Trình làng - răng cá sấu tiền sử Sarcosuchus mới khai quật

    photo 1 (2).JPG photo 2 (2).JPG photo 1 (3).JPG


    Thông tin chung về loài cá sấu khổng lồ tiền sử Sarcosuchus


    [​IMG]

    Sarcosuchus
    ( / ˌ s ɑːr k oʊ s u k ə s / ; có nghĩa là " cá sấu sát thủ ") là một chi tuyệt chủng của crocodyliform và họ hàng xa của con cá sấu hiện đại đã sống 112 triệu năm trước đây. Nó là loài cá sấu lớn nhất từng được biết đến trong lịch sử. Nó xuất hiện từ đầu kỷ Phấn trắng ở vùng đất mà bây giờ là châu Phi và Nam Mỹ và là một trong những loài bò sát giống cá sấu lớn nhất từng sống. Nó to gần như gấp đôi cá sấu nước mặn hiện đại và nặng tới 8 tấn. Nó có một chế độ ăn uống mà có thể đã bao gồm con mồi trên cạn lớn như khủng long rất đa dạng và phong phú sống trong cùng một khu vực.

    [​IMG]

    Những phần hóa thạch còn lại đầu tiên được phát hiện trong nhiều cuộc thám hiểm dẫn đầu là nhà cổ sinh vật học người Pháp Albert-Félix de Lapparent , kéo dài từ 1946-1959, trong sa mạc Sahara . Những tàn tích này là mảnh vỡ của xương sọ , xương sống , răng và xương bánh chè (scutes) . Năm 1964, một hộp sọ gần như hoàn chỉnh đã được tìm thấy trong Niger do người Pháp CEA , nhưng nó đã không được biết đến cho đến năm 1997 và 2000 thì hầu hết các giải phẫu của nó được biết đến với khoa học, khi một đoàn thám hiểm dẫn đầu là cổ sinh vật học người Mỹ Paul Sereno đã phát hiện sáu mẫu mới, bao gồm một với khoảng một nửa các bộ xương còn nguyên vẹn và hầu hết còn các cột sống .

    Một số hình ảnh so sánh loài Sarcosuchus với động vật khác và con người
    [​IMG]
    [​IMG]

    [​IMG]



    Phục dựng lại cuộc sống của loài cá sấu tiền sử imperator sarcosuchus

    Sarcosuchus là loài cá sấu tương đối khổng lồ, với các cá thể hoàn toàn trưởng thành ước tính lên đến tới 11-12 mét (36-39 feet) trong tổng chiều dài và 8 tấn (8,8 tấn) trọng lượng. [1] Nó sở hữu cặp mắt lớn và một cái mõm dài gồm 75% chiều dài của hộp sọ, có 35 răng ở mỗi bên của hàm trên trong khi ở hàm dưới có 31 răng ở mỗi bên, hàm trên cũng là dài hơn hàm dưới để lại một khoảng cách giữa chúng khi hàm khép lại, tạo ra một cái ngàm thép lệch. Ở những con non với hình dạng của mõm hẹp giống như của loài Cá sấu Gharial nhưng cá thể trưởng thành phát triển đầy đủ thì mõm nó trở nên rộng hơn đáng kể.

    [​IMG]

    Phân loại [ sửa ]
    [​IMG]
    Tái tạo bộ xương S.imperator
    Sarcosuchus
    thường được phân loại như là một phần của nhánh Pholidosauridae , một nhóm bò sát giống cá sấu (Crocodyliformes ) liên quan nhưng bên ngoài bộ cá sấu (các nhánh giống như cá sấu, cá sấu tiền sử và loài gharials). Trong vòng nhóm này nó có liên quan chặt chẽ nhất với chi Terminonaris Bắc Mỹ . Hầu hết các thành viên của Pholidosauridae có cơ thể dài, mõm thon và tất cả chúng đều là sống dưới nước, nằm ở những môi trường khác nhau, một số hình thức dưới nước được hiểu là biển, có khả năng chịu mặn , trong khi những loài khác , như sarcosuchus, là loài sống trong môi trường nước ngọt, và là các thành viên nguyên thủy nhất của nhánh, tuy nhiên, cũng đã được tìm thấy trong các vùng ven biển, vùng nước lợ pha trộn của vùng nước ngọt và nước biển. Sarcosuchus nằm trong loài pholidosaurids để được coi là một động vật ăn thịt chung chung, khác biệt so với các thành viên còn lại của loài được biết đến đó là loài piscivores


    [​IMG]
    Mẫu loài S. imperator trước khi phục hồi (ảnh sưu tầm)


    [​IMG]
    răng loài S. imperator (ảnh sưu tầm)

    [​IMG]
    Tái tạo sọ S. imperator

    [​IMG]

    Tạm dịch từ Wikipedia.
     

    Chỉnh sửa cuối: 11/3/16
  2. SĐT :
    01226969000
    Địa Chỉ :
    Hà Nội, Việt Nam
    Gửi tin nhắn
    Một chiếc răng cá sấu tiền sử Sarcosuchus hóa thạch nữa
    photo 1 (8).JPG photo 5 (5).JPG photo 2 (7).JPG photo 2 (9).JPG photo 3 (8).JPG photo 3 (9).JPG photo 4 (8).JPG photo 4 (9).JPG photo 5 (5).JPG
     

    Các file đính kèm:

Người dùng tìm thấy trang này bằng cách tìm kiếm cho:

  1. sarcosuchus