Quyết định 100/TC-QLCS Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi có Quyết định tịch thu sung quỹ

Xem trong 'Văn Bản Pháp Luật' đăng bởi luat.ngo, 26/10/15, [ Mã Tin: 27728 ] [809 lượt xem - 0 bình luận]

  1. luat.ngo

    luat.ngo (19 )

    BAN QUẢN LÝ (6)

    Chất lượng tạo thương hiệu - Uy tín giữ thành công - Một lần bất tín, vạn lần bất tin

    SĐT :
    0945621800
    Zalo :
    0932355523
    Địa Chỉ :
    Tân Hòa Đông, P.Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM
    Gửi tin nhắn
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    BỘ TÀI CHÍNH
    Số: 100/TC-QLCS
    Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 1997

    QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    Ban hành "Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi cóQuyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và

    được xác lập quyền sở hữu Nhà nước"


    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995;

    Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 21 tháng 4 năm 1993;

    Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủvề ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản;

    Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủvề nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

    Để thống nhất quản lý Nhà nước đối với tài sản khi có quyết địnhtịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước;


    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi cóquyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và được xác lập quyền sở hữu Nhà nước".

    Điều 2:Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái vớiquyết định này đều bãi bỏ.

    Điều 3:Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủtịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức thựchiện Quy chế này.

    Cụctrưởng Cục Quản lý công sản và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịchUỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức hướng dẫn kiểm tra thực hiện theođúng quy định tại Quyết định này.


    QUY CHẾ

    QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH TỊCH THUSUNG QUỸ NHÀ NƯỚC VÀ ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 100 TC/QLCS
    ngày 23 tháng 1 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)



    CHƯƠNG I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1:Các tài sản được quản lý và xử lý theo Quy chế này bao gồm các loại sau:

    1.Mọi tài sản được sử dụng để vi phạm hành chính có quyết định tịch thu sung quỹNhà nước của các ngành, các cấp có thẩm quyền theo quy định của Pháp lệnh xử lývi phạm hành chính ngày 06/7/1995;

    2.Những tài sản do cơ quan toà án và các cơ quan có thẩm quyền xử lý tịch thusung quỹ Nhà nước theo Pháp luật quy định;

    3.Những tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều 247,248, 249, 647 của Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    Cáctài sản là bất động sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản;

    Nhữngtài sản là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá và những tài sản có giá trị lớntừ 10 triệu đồng trở lên bị chôn dấu, chìm đắm, trôi dạt được tìm thấy;

    Nhữngtài sản là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá và những vật có giá trị lớn từ10 triệu đồng trở lên bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được ai là chủ sởhữu;

    Nhữngdi sản không có người thừa kế theo di chúc, theo Pháp luật hoặc có nhưng khôngđược quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản.

    4.Những tài sản do những tổ chức, cá nhân trong nước hiến tặng hoặc giao cho tổchức, cá nhân được xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cấp có thẩm quyền.

    Điều 2:Các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước vàxác lập quyền sở hữu Nhà nước đối với các tài sản nêu ở điểm 1, 2, 3 và 4 Điều1 Quy chế này (sau đây gọi chung là cơ quan ra quyết định), cơ quan Tài chínhkhi ra quyết định, thực hiện bàn giao, tiếp nhận, tổ chức quản lý và xử lý thựchiện theo đúng các quy định của Quy chế này.

    Điều 3:Bộ Tài chính thống nhất quản lý Nhà nước đối với mọi tài sản có quyết định tịchthu sung quỹ Nhà nước và các tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước quyđịnh tại Điều 1 của Quy chế này.


    CHƯƠNG II
    CHUYỂN GIAO, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC TÀI SẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC VÀ XÁC LẬPSỞ HỮU NHÀ NƯỚC

    Điều 4:Đối với tài sản có quyết định tịch thu bán sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản xáclập sở hữu Nhà nước (sau đây gọi chung là tài sản sung quỹ Nhà nước), cơ quanra quyết định căn cứ vào quy định của Nhà nước, tính chất của tài sản và nộidung của Quyết định, thực hiện chuyển giao tài sản và các giấy tờ liên quanhoặc chuyển giao giấy tờ cho cơ quan Tài chính từ cấp huyện trở lên theo nguyêntắc: Tài sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lậpsở hữu Nhà nước phát sinh ở địa bàn nào thì cơ quan ra quyết định chuyển giaotài sản, giấy tờ cho cơ quan Tài chính huyện hoặc tỉnh đó và được thực hiện nhưsau:

    1.Tài sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản được xác lậpquyền sở hữu Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền thuộc xã, phường, thị trấn (gọilà cấp xã) và cơ quan có thẩm quyền thuộc huyện, quận, thị xã (gọi là cấphuyện) hoặc cơ quan có thẩm quyền tương đương cấp huyện, xã ra quyết định thìchuyển giao tài sản, giấy tờ cho Phòng Tài chính huyện.

    2.Tài sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản được xác lậpquyền sở hữu Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (gọi là cấp tỉnh) hoặc tương đương cấp tỉnh ra quyết định thìchuyển giao tài sản, giấy tờ cho Sở Tài chính - Vật giá cấp tỉnh.

    Điều 5:Cơ quan ra quyết định tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước có trách nhiệm:

    1.Khi quyết định tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước, cơ quan ra quyết định phảilập biên bản ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạngcủa tài sản đó (biên bản lập phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, ngườibị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt, người làm chứng) và thông báo chocơ quan Tài chính biết;

    2.Tổ chức bán ngay những tài sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước là hànghoá vật phẩm dễ bị hư hỏng; Số tiền bán được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơquan Tài chính cấp huyện trở lên mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định;

    3.Nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước những tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước là tiềnViệt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý và thực hiện chuyển giaonhững giấy tờ, tài liệu, chứng từ có liên quan tới tài sản đó cho cơ quan Tàichính;

    4.Phối hợp với cơ quan Tài chính tổ chức việc chuyển giao nhưng tài sản tịch thusung quỹ Nhà nước cho các cơ quan Nhà nước có chức năng quản lý, sử dụng loạitài sản đó theo đúng quy định của Nhà nước. 5. Thực hiện việc bàn giao tài sảntịch thu bán sung quỹ Nhà nước kèm theo Quyết định tịch thu, biên bản tịch thu,các bản sao hồ sơ, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến các tài sản tịch thu đócho cơ quan Tài chính theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

    Điều 6:Cơ quan ra quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước có trách nhiệm:

    1.Khi ra quyết định xác lập sở hữu Nhà nước đối với các tài sản vô chủ; tài sảnbị chôn giấu, chìm đắm, trôi dạt được tìm thấy và những tài sản bị đánh rơi bỏquên đến thời hạn trở thành sở hữu Nhà nước và những di sản không có người thừakế theo quy định của Pháp luật, phải ghi rõ nguồn gốc, số lượng, chất lượng,chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạng của những tài sản được xác lập sởhữu Nhà nước và thông báo của có quan Tài chính biết;

    2.Nộp vào Kho bạc Nhà nước những tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước là tiềnViệt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quỹ, kim loại quý và thực hiện chuyển giaonhững giấy tờ, tài liệu chứng từ có liên quan đến tài sản đó cho cơ quan Tàichính;

    3.Phối hợp với cơ quan Tài chính tổ chức bán những tài sản là bất động sản khôngxác định được ai là chủ sở hữu và những tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nướckhông phải là cổ vật, di tích lịch sử, văn hoá có giá trị lớn;

    4.Phối hợp với cơ quan Tài chính thực hiện việc chuyển giao các tài sản được xáclập quyền sở hữu Nhà nước cho cơ quan Nhà nước có chức năng quản lý, sử dụnghoặc cơ quan Tài chính để quản lý, xử lý hoặc bán theo đúng quyết định.

    Điều 7:Cơ quan, tổ chức được các tổ chức, cá nhân trong nước hiến tặng hoặc giao tàisản để quản lý sử dụng có trách nhiệm:

    1.Báo cáo với cơ quan Tài chính cùng cấp về nguồn gốc, số lượng, chủng loại, sốđăng ký (nếu có) tình trạng tài sản và giá trị những tài sản đó;

    2.Thực hiện việc ghi chép tăng tài sản, đăng ký tài sản (đối với những tài sảnphải đăng ký) theo hướng dẫn của cơ quan Tài chính; Tổ chức quản lý theo đúngchế độ quản lý tài sản công do Nhà nước quy định.

    Điều 8:Khi cơ quan ra quyết định chuyển giao tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tàisản được xác lập sở hữu Nhà nước cho cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, cũngnhư giao cho cơ quan có chức năng quản lý, sử dụng tài sản đó quy định tại điểm3, 4, 5 Điều 5 và điểm 2, 3, 4 Điều 6 của Quy chế này đều phải lập biên bảngiao nhận, trong đó phải ghi rõ họ tên người đại diện bên giao, bên nhận, đạidiện cơ quan Tài chính; số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng, nguồngốc, số niêm phong (nếu có) của tài sản bàn giao và các giấy tờ, hồ sơ liênquan kèm theo, cùng chữ ký của đại diện bên giao, bên nhận và đại diện cơ quanTài chính theo mẫu "Biên bản giao nhận tài sản sung quỹ Nhà nước" banhành kèm theo Quy chế này (Mẫu biểu số 1).

    Điều 9:Các cơ quan ra quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lậpquyền sở hữu Nhà nước có trách nhiệm bảo quản chu đáo tài sản cho đến khi thựchiện chuyển giao xong cho cơ quan Tài chính tiếp nhận bảo quản hoặc tiếp tụcbảo quản toàn bộ hoặc một phần số tài sản đó tại kho bãi của mình theo uỷ quyềncủa cơ quan Tài chính cho tới khi hoàn tất việc xử lý hoặc bán sung quỹ Nhà nước.Phối hợp với cơ quan Tài chính tổ chức bán đấu giá những tài sản tịch thu sungquỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định tạiQuy chế này.

    Điều 10:Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm:

    1.Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan ra quyếtđịnh, phải tổ chức việc tiếp nhận tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sảnđược xác lập quyền sở hữu Nhà nước quy định tại điểm 3 Điều 1 Quy chế này hoặcuỷ quyền cho cơ quan ra quyết định tiếp tục bảo quản một phần hoặc toàn bộ sốtài sản đó cho đến khi hoàn tất việc xử lý hoặc ban sung quỹ Nhà nước;

    Giấyuỷ quyền cho cơ quan ra quyết định tiếp tục bảo quản hoặc bán tài sản sung quỹNhà nước phải ghi rõ: Họ tên, chức vụ người được Uỷ quyền; số lượng, chủngloại, tình trạng, chất lượng, nguồn gốc và số niêm phong (bếu có) của tài sản đượcUỷ quyền bảo quản hoặc bán; trách nhiệm và chế độ được hưởng của cơ quan đượcuỷ quyền theo mẫu "Giấy uỷ quyền bảo quản hoặc bán tài sản sung quỹ Nhà nước"ban hành kèm theo Quy chế này (Mẫu biểu số 2).

    2.Có trách nhiệm bảo quản đề xuất phương án sử dụng, xử lý, tổ chức bán đối vớinhững tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữuNhà nước đã tiếp nhận về kho của mình, theo dõi việc bảo quản các tài sản tịchthu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước đã uỷ quyềncho cơ quan ra quyết định bảo quản và hướng dẫn kiểm tra các cơ quan ra quyếtđịnh tổ chức bán các tài sản này được uỷ quyền;

    Đốivới tài sản là tiền Việt Nam, ngoài tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý nộp Khobạc Nhà nước, cơ quan Tài chính có trách nhiệm theo dõi hồ sơ, tài liệu làm căncứ đối chiếu và xử lý sau này.

    Riêngđối với tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữuNhà nước là nhà đất, vật kiến trúc gắn liền với nhà đất, trong quá trình bảoquản và xây dựng phương án sử dụng trình cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quanTài chính được phép cho thuê để tận thu cho ngân sách và bù đắp chi phí về quảnlý tài sản theo chế độ quy định.

    3-Thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá; Tổ chức việc bán đấu giá các tàisản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước(gọi chung là tài sản sung quỹ Nhà nước) theo đúng các quy định về bán đấu giátại Quy chế này và các quy định khác của Nhà nước.

    4.Nộp toàn bộ tiền bán tài sản sung quỹ Nhà nước và các khoản thu khác có liênquan vào Ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí quy định tại Điều 18 củaQuy chế này. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, xem xét các chi phítrên theo đúng chế độ của Nhà nước.


    CHƯƠNG III
    TỔ CHỨC BÁN TÀI SẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC VÀ TÀI SẢN ĐÃ ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀNSỞ HỮU NHÀ NƯỚC

    Điều 11:Trong thời hạn không quá 30 ngày (đối với tài sản quỹ Nhà nước là hàng hoá tiêudùng thông thường), 60 ngày (đối với tài sản sung quỹ Nhà nước là ô tô, xe máy,tàu thuyền, máy móc, thiết bị chuyên dùng...) kể từ ngày tiếp nhận các tài sảnnày, cơ quan Tài chính phải thành lập Hội đồng định giá bán đấu giá và tổ chứcbán đấu giá số tài sản đó.

    1.Thành phần Hội đồng định giá bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước (gọi chunglà Hội đồng bán đấu giá) gồm:

    Đạidiện cơ quan Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng;

    Đạidiện cơ quan ra quyết định làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

    Giúpviệc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng được quyền huy động một số thành viên của cơ quanTài chính và cơ quan ra quyết định;

    Ngoàira, tuỳ theo tính chất, mức độ quan trọng của tài sản tịch thu, tính phức tạpvà mối quan hệ của việc bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước, Chủ tịch Hộiđồng quyết định mời các thành viên liên quan như Kiểm sát, Công an, Thanh travà cơ quan chuyên môn kỹ thuật..., để giám định tài sản bán đấu giá.

    2.Hội đồng định giá bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước được quyết định thànhlập cho từng cuộc bán đấu giá và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

    Điều 12:Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá căn cứ Điều 13 của Quy chế bán đấu giá tài sảnban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ,các quy định khác của Nhà nước và tuỳ theo từng loại tài sản sung quỹ Nhà nướcđể quy định cụ thể đối tượng được tham gia mua tài sản bán đấu giá cho từngcuộc bán tài sản sung quỹ Nhà nước.

    Điều 13:Việc bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp,công khai, trung thực, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

    Điều 14:Hội đồng định giá bán đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:

    1.Tổ chức bán đấu giá tài sản theo đúng nguyên tắc và thủ tục quy định tại Quychế này.

    2.Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cóliên quan đến tài sản bán đấu giá.

    3.Trưng bày, cho xem và tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá.

    4.Thực hiện ghi chép về việc bán đấu giá vào sổ đăng ký bán đấu giá và lập vănbản bán đấu giá tài sản.

    5.Giao tài sản cho người mua theo đúng quy định Điều 25 và Điều 26 của Quy chếbán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm1996 của Chính phủ.

    6.Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán đấu giá mà theo quy địnhcủa Pháp luật tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu.

    Điều 15:Hội đồng định giá bán đấu giá có quyền:

    1.Định giá khởi điểm đối với tài sản bán đấu giá.

    2.Yêu cầu người mua tài sản thực hiện việc thanh toán theo đúng quy định tại Điều22, Điều 23 và Điều 24 của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Nghịđịnh số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.

    3.Thu tiền đặt trước theo đúng quy định tại Điều 14 của Quy chế bán đấu giá tàisản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chínhphủ và lệ phí đối với những tổ chức cá nhân tham gia mua tài sản bán đấu giá.Mức thu lệ phí, quản lý và sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tàichính.

    Điều 16: Trìnhtự, thủ tục bán đấu giá được thực hiện như sau:

    1.Xác định giá khởi điểm: Chủ tịch Hội đồng định giá bán đấu giá xác định giákhởi điểm với sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng.

    2.Hội đồng định giá bán đấu giá tổ chức niêm yết bán đấu giá; thông báo công khaiviệc bán đấu giá; trưng bầy, xem tài sản bán đấu giá và tiến hành bán đấu giátheo đúng quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 15 và Điều 16 của Quy chế bán đấugiá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 củaChính phủ.

    3.Chủ tịch Hội đồng định giá bán đấu giá tiến hành bán đấu giá theo đúng quy địnhtại Điều 16 của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.

    4.Kết thúc cuộc bán đấu giá Hội đồng định giá bán đấu giá phải lập văn bản bánđấu giá; văn bản bán đấu giá theo đúng quy định tại Điều 17 của Quy chế bán đấugiá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 củaChính phủ và các Biểu mẫu từ số 3 đến số 6 đính kèm Quy chế này.

    Điều 17: Đốivới tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá:

    1.Tổ chức, cá nhân muốn tham gia đấu giá (gọi là người mua) tài sản sung quỹ Nhànước đều phải đăng ký mua chậm nhất là hai ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá;riêng đối với những tổ chức, cá nhân muốn tham gia đấu giá bất động sản hoặcđộng sản có giá khởi điểm từ 10 triệu đồng trở lên được thực hiện theo Điều 14của Quy chế bán đầu giá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.

    2.Tại cuộc bán đấu giá nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả và việcđấu giá được tổ chức lại ngay theo đúng quy định tại Điều 18 của Quy chế bánđấu giá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996của Chính phủ.

    3.Sau khi văn bản bán đấu giá đã được lập mà người được mua tài sản bán đấu giátừ chối mua thì thực hiện theo đúng Điều 19 của Quy chế bán đấu giá tài sản banhành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.

    4.Người mua được tài sản bán đấu giá thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu đượcthực hiện theo đúng Điều 20 và Điều 21 của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hànhkèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.


    CHƯƠNG IV
    QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU VỀ BÁN TÀI SẢN
    TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TÀI SẢN ĐƯỢC
    XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

    Điều 18:Toàn bộ số tiền thu được từ: Bán tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản đượcxác lập quyền sở hữu Nhà nước do cơ quan Tài chính từ cấp huyện trở lên tổ chứcbán hoặc do cơ quan ra quyết định được cơ quan Tài chính uỷ quyền bán; tiền thulệ phí bán đấu giá; tiền thu do vi phạm hợp đồng mua bán (nếu có) được gửi vàotài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính cấp huyện trở lên mở tại Kho bạc Nhà nướcvà được xử lý như sau:

    1.Cơ quan Tài chính căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí có liênquan đến xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyềnsở hữu Nhà nước (gọi chung là tài sản sung quỹ Nhà nước) do Hội đồng bán đầugiá và cơ quan ra quyết định đề nghị để chi trả cho các khoản sau:

    a)Chi phí điều tra, xác minh, bắt giữ, xử lý vi phạm, chi phí khai quật, trục vớtvà phí bốc đỡ, vận chuyển, bảo quản, kiểm nghiệm, giám dịnh tài sản và bồi thườngtổn thất do nguyên nhân khách quan tài sản sung quỹ Nhà nước (nếu có) tới thờiđiểm chuyển giao cho cơ quan Tài chính quản lý, xử lý và tổ chức bán;

    Trườnghợp cơ quan ra quyết định đã được Nhà nước bố trí kho bãi, biên chế, kinh phíthường xuyên, thì cơ quan Tài chính không phải thanh toán các khoản chi phíliên quan đến việc vận chuyển, bảo quản những tài sản đó.

    b)Chi phí bảo quản, lưu kho, lưu bãi, vận chuyển, bốc xếp từ khi tiếp nhận bàngiao tài sản sung quỹ Nhà nước về cơ quan Tài chính tới khi số tài sản đó đượcxử lý và tổ chức bán đấu giá;

    c)Chi bổ sung kinh phí mua sắm phương tiện cần thiết phục vụ cho công tác bảoquản hàng hoá cho cơ quan ra quyết định và cơ quan bảo quản xử lý do cấp cóthẩm quyền quyết định;

    d)Chi cho công tác tổ chức định giá và bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước theođúng chế độ Nhà nước quy định;

    e)Chi bồi dưỡng, chi thưởng cho các tổ chức, cá nhân tham gia và có thành tíchtrong việc phát hiện, xử lý các tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theochế độ hiện hành của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

    f)Chi thuê giám định kỹ thuật, định giá tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước(nếu cần);

    g)Chi cho sửa chữa tài sản sung quỹ Nhà nước để bán (nếu có).

    2.Số tiền còn lại phải chuyển toàn bộ từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước;nếu số tiền thu được không đủ để trang trải các khoản chi nói trên hoặc xử lýkhông có tiền thu, Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung thêm theo đúng chế độ phâncấp ngân sách hiện hành.

    Bộtrưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm xem xét, quyếtđịnh các khoản chi tiêu này.

    Điều 19:Phòng Tài chính huyện, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Quản lý công sản (Bộ Tàichính) có trách nhiệm giúp UBND các cấp và Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quản lýcác khoản thu, chi có liên quan đến việc xử lý tài sản tịch thu và tài sản đượcxác lập quyền sở hữu Nhà nước theo đúng Quy chế này và các văn bản hướng dẫncủa Nhà nước.

    Cuốinăm, cơ quan xử lý tài sản sung quỹ Nhà nước phải quyết toán kết quả thu, chivề xử lý và bán tài sản tịch thu và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nướcvới cơ quan Tài chính các cấp. Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp và thực hiện chếđộ báo cáo định kỳ hàng quý, năm với Bộ Tài chính theo mẫu Biểu báo cáo tổnghợp về quản lý tài sản sung quỹ Nhà nước kèm theo quy chế này (Mẫu biểu số 7).

    BộTài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn mở tài khoản theo dõi và quản lý, quyếttoán các khoản thu chi này theo đúng chế độ quản lý Tài chính hiện hành của Nhànước.


    CHƯƠNG V
    XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 20:Cơ quan ra quyết định và cơ quan trực tiếp quản lý, xử lý, bán các tài sản tịchthu và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước không thực hiện đúng hoặc cốtình vi phạm các quy định của Quy chế này đều phải được xử lý nghiêm minh đúngpháp luật.

    Điều 21:Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo quản và tổ chức bán đầu giá tàisản sung quỹ Nhà nước cố tình làm thiệt hại, thất thoát tài sản về hiện vậthoặc giá trị đều phải bồi thường vật chất và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xửlý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật.


    MẪU BIỂU SỐ 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc​


    BIÊN BẢN

    GIAO NHẬN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 100 TC/QLCS ngày23/1/1997
    của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


    Căn cứ vào Điều 52Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6/7/1995;

    Căn cứ vào Điều 1 vàĐiều 35 Pháp lệnh thi hành án dân sự ngày 21/4/1993;

    Căn cứ vào Quyết địnhxử lý số:......., ngày......, của.......

    Hôm nay,ngày...tháng...năm......, tại........................., chúng tôi gồm:

    A- Đại diện bên giao:

    1. Ông, bà..........,chức vụ........................ Cơquan:.............................................

    2. Ông, bà:.........,chức vụ........................ Cơ quan:.............................................

    B- Đại diện bên nhận:

    1. Ông, bà..........,chức vụ........................ Cơquan:.............................................

    2. Ông, bà:.........,chức vụ........................ Cơquan:.............................................

    C- Đại diện bên chứngkiến:

    1. Ông, bà..........,chức vụ........................ Cơquan:.............................................

    2. Ông, bà:.........,chức vụ........................ Cơquan:.............................................

    Cùng nhau tiến hànhchuyển giao lô hàng có Quyết định xử lý số:....ngày..............của........................từ................sang.......................................................

    Kèm theo biên bản nàycó Bản kiểm kê chi tiết của từng chủng loại hàng hoá được chuyển giao và danhmục các loại hồ sơ giấy tờ liên quan đến hàng hoá bàn giao.

    Biên bản đã được cácbên cùng nhất trí thông qua.

    Đại diện bên giao Đạidiện bên nhận

    (Ký tên, đóng dấu) (Kýtên, đóng dấu)

    Đạidiện cơ quan tài chính

    (Kýtên, đóng dấu)




    BỘ TRƯỞNG
    (Đã ký)


    Nguyễn Sinh HÙNG