Vàng Bạc - Đá Quý Thế nào được gọi là đá Thiên thạch Tektites

Xem trong 'Làng Kiến Thức' đăng bởi THẾ GIỚI ĐỒ CỔ, 29/12/16, [ Mã Tin: 65979 ] [148 lượt xem - 0 bình luận]

  1. THẾ GIỚI ĐỒ CỔ

    THẾ GIỚI ĐỒ CỔ (6 )

    Tổng Quản (3)

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây !!!!!!

    SĐT :
    0922121289
    Địa Chỉ :
    BÌNH TÂN - HCM
    Gửi tin nhắn
    Đá tectit thiên thạch đen có hai loại phổ biến hiên nay là Loại có thể thấu quang và loại không thấu quang. Tektites là kết quả của một va chạm thiên thạch trên Trái Đất.

    Các nhà khoa học suy đoán rằng các lực tuyệt đối của tác động tạo ra một hỗn hợp nóng chảy của cát và các vật liệu khác mà văng lên cao vào bầu khí quyển của trái đất, và rụng xuống một lần nữa tạo ra Tektite Thế nào được gọi là đá Thiên thạch Tektites (1).jpg
    Đá thiên thạch Moldavite

    Thông tin chung:

    - Công thức: SiO2

    - Độ cứng theo thang Mohs : 6 - 6.5

    - Khối lượng riêng: 2,4 – 3g/m3

    - Hệ tinh thể: vô định hình

    - Ánh thủy tinh

    - Tectit – thành tạo từ dạng thủy tinh nóng chảy và ngưng kết, hình thành do sự va đập của thiên thạch lên bề mặt cứng rắn của Trái Đất. Thường tectit
    không phải là những mảnh vụn thiên thạch mà là những mảnh nham thạch có nguồn gốc từ trái đất bị nóng chảy do sự va đập của thiên thạch.

    Thành phần chủ yếu của tectit là silic đioxit (68 – 82%), với kích thước trung bình hiếm khi vượt quá 5cm. Về vẻ ngoài và tính chất, chúng hơi giống opxidian, nhưng khác về thành phần hóa học. Tectit có thể có ở miệng núi lửa “trẻ”, xuất hiện do cú va đập của thiên thạch.

    Tên gọi của khoáng vật xuất phát từ tiếng Hi Lạp tektos nghĩa là “nóng chảy”, ngụ ý nói tới vai trò của thiên thạch trong nguồn gốc phát sinh của tectit. Nhà địa chất học người Áo Franz Eduard Suess (1831 – 1914) là tác giả của thuật ngữ “tectit”.

    Thế nào được gọi là đá Thiên thạch Tektites (2).jpg Đá thiên thạch Moldavite

    Tính chất chữa bệnh

    Ở Thái Lan, tectit thường được các thầy lang địa phương dùng để chữa bệnh. Người ta tin tưởng rằng, những viên đá “của trời” giúp loại trừ hậu quả của những tổn thương về tình cảm, chúng tăng cường năng lượng học và các quá trình trao đổi chất trong cơ thể người.

    Thế nào được gọi là đá Thiên thạch Tektites (3).jpg Đá Tectit

    Tính chất màu nhiệm


    Giá trị đặc biệt của tectit chính là ở nguồn gốc ngoài trái đất của nó. Về nguồn gốc lạ thường của tectit ngay thổ dân châu Úc đã phỏng đoán và họ gọi chúng là hộ phù của trời, cho rằng tectit giúp tạo lập mối liên hệ với quá khứ, có ích lợi cho cuộc hành trình bằng ý nghĩa theo thời gian và vào vũ trụ. Chúng trợ giúp việc tích lũy và lưu giữ tri thức. Tectit có thể bảo vệ tránh những sai lầm trong lĩnh vực trí tuệ và tình cảm, giúpkhắc phục những vấn đề có liên quan đến nghiệp chướng.​

    Khu mỏ

    Có tiếng nhất là tectit Australia, Thái Lan, Việt Nam và Philippin. Còn có tectit trên lãnh thổ Hoa Kì. Nổi tiếng thế giới là monđavit – loại tectit tìm thấy trên lãnh thổ Moldova (này là Moldova)

    Ảnh hưởng tới luân xa

    Đối với luân xa vùng đỉnh đầu: nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; luân xa này giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và các mối liên hệ với sức mạnh tối cao của vũ trụ.

    Đối với luân xa vùng xương cùng: cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy nâng đỡ – vận động; giúp tạo ý chí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng; khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.

    Năng lượng chiếu xạ của Dương.

    Cung hoàng đạo

    Cung Bạch Dương, Cự Giải.


    Thế nào được gọi là đá Thiên thạch Tektites (4).jpg Tên khác và biến thể


    Australit - Tectit từ Ôxtrâylia

    Agni - mani Tên gọi cũ của một số tectit

    Beđiazit - tectit khai thac ở Bedias , Texas

    Đá xanh chai - Tên gọi của một số tectit

    Thủy tinh Darwin - Tên gọi tectit từ Tasmania và Ôxtrâylia

    Impactit - Tên gọi cũ của tectit từ tiếng Anh impact

    Inđomalayzinit - tectit Tiểu Á

    Indochinit - tectit Đông Dương

    Mondavit - xuát sứ trên lãnh thổ Moldova

    Thủy tinh xa mạc - Tên gọi cũ của tectit

    Crizolit giả - Tên gọi cũ của tectit

    ( Tư liệu khoáng vật– Jasper Stone. Mỹ )

    Nguồn: Sưu tầm
     

    Từ khóa:
Google+
Từ khóa:
Đang tải...