Tem - Tiền Ý nghĩa tên của các loại tiền trên thế giới ...

Xem trong 'Làng Kiến Thức' đăng bởi THẾ GIỚI ĐỒ CỔ, 1/6/16, [ Mã Tin: 45301 ] [214 lượt xem - 0 bình luận]

  1. THẾ GIỚI ĐỒ CỔ

    THẾ GIỚI ĐỒ CỔ (5 )

    Tổng Quản (2)

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây !!!!!!

    SĐT :
    0922121289
    Địa Chỉ :
    BÌNH TÂN - HCM
    Gửi tin nhắn
    Ý nghĩa tên của các loại tiền trên thế giới ...
    Tiền tệ lầ một đơn vị phục vụ cho việc mua bán và trao đổi hàng hóa. Cho dù xuất hiện dưới hình dạng tiền xu hay tiền giấy, thì mỗi loại tiền tệ đều có cho riêng mình một tên gọi và nguồn gốc xuất xứ khác nhau.



    Dollar

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (1).jpg
    Dollar được sử dụng phổ biến ở Mỹ, Australia, Canada, Fiji, New Zealand, Singapore... Theo từ điển Oxford thì "dollar" được biến thể từ "thaler" - một loại đồng xu bạc đã từng được sử dụng khắp châu Âu trong vòng gần 400 năm.


    Forint

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (6).jpg
    Đồng forint của Hungary được đặt tên theo từ "fiorino" trong tiếng Ý, có nghĩa là đồng xu vàng được đúc tại Florence, Italia.

    Dinar

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (2).jpg
    Dinar là đơn vị tiền tệ được sử dụng bởi nhiều quốc gia như Jordan, Algeri, Serbia, Kuwait... Cái tên "dinar" có nguồn gốc từ "denarius" - một từ latin dùng để chỉ một loại đồng xu bạc được sử dụng bởi đế chế La Mã cổ đại.

    Rupee

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (3).jpg
    Đồng rupee của Ấn Độ và Pakistan có tên gọi bắt nguồn từ "rupya", có nghĩa là "bạc rèn" trong tiếng Phạn cổ.

    Rand

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (4).jpg
    Đồng rand của Nam Phi được đặt tên dựa theo tên khu vực Witwatersrand - một khu vực gần thành phố Johannesburg và nổi tiếng với trữ lượng vàng lớn.

    Ringgit
    lich-su-ra-doi-cua-tien  (7).jpg

    Đồng ringgit của Malaysia có tên gọi bắt nguồn từ những đồng xu "mép răng cưa" mà nước này sử dụng khi vẫn còn là thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha. Do sử dụng kim loại quý để đúc tiền nhằm nâng cao giá trị thực tế của chúng lên gấp nhiều lần.

    Zloty

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (5).jpg
    Từ "zloty" trong tiếng Ba Lan có nghĩa là "bằng vàng".

    "Xu tròn" Đông Á

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (8).jpg
    Đồng yuan 元 (nhân dân tệ của Trung Quốc), yen 円 (yên của Nhật Bản), và won 원 (won của Hàn Quốc) đều có tên gọi bắt nguồn từ yuán 圓 - trong tiếng Trung Quốc có nghĩa là "tròn" hay "đồng xu tròn".

    Đồng

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (12).jpg
    Đồng (VND) là đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam. Tiền kim loại ở Việt Nam thời xưa thường được làm bằng đồng, tiền đồng trong Hán văn được gọi là "đồng tiền" (chữ Hán: 銅錢). Từ thời Pháp thuộc đến nay "đồng" (銅) từ chỗ vốn là tên gọi của một thứ kim loại đã trở thành đơn vị tiền tệ chính thức ở Việt Nam, không phân biệt chất liệu làm nên tiền là gì.

    "Hoàng gia" Trung Đông

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (10).jpg
    Đây cũng là nguồn gốc tên gọi của nhiều đơn vị tiền tệ tại Trung Đông như đồng rial của Oman và Iran, hay đồng riyal của Qatar, Saudi và Yemen.

    "Vương miện" Bắc Âu

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (9).jpg
    Các nước Bắc Âu có đơn vị tiền tệ bắt nguồn từ "corona" - trong tiếng Latin có nghĩa là "vương miện".

    "Đơn vị bạc" của châu Âu

    lich-su-ra-doi-cua-tien  (11).jpg
    Những đơn vị tiền tệ có nguồn gốc như vậy bao gồm đồng peso của nhiều nước nói tiếng Tây Ban Nha hay từng là thuộc địa của Tây Ban Nha, đồng ruble của Nga và Belarus, đồng lira của Thổ Nhĩ Kỳ hay đồng bảng của Anh (bây giờ pound vẫn được sử dụng như một đơn vị đo khối lượng).